Những động tác dưỡng sinh – yoga tăng cường chức năng Thận

10:58, 22/01/2015

BS. CK1. Trần Tuấn Anh

Viện Y dược học Dân tộc TP.HCM

Ngày nay, ai cũng đều biết dưỡng sinh-yoga mang lại nhiều lợi ích, vừa giảm căng thẳng, tinh thần vui vẻ vừa có lợi cho sức khỏe và còn là biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh rất tốt. Vì thế việc luyện tập Dưỡng Sinh - Thiền - ứng dụng năng lượng chữa bệnh đã trở nên rất hữu ích trong việc phục hồi, tăng cường chức năng thận.

Ảnh: vietgiaitri.com

Phục hồi chức năng thận.

Theo đông y, các cơ quan nội tạng trong cơ thể đều có những “đường dẫn” ra bên ngoài để hấp thụ năng lượng từ môi trường, vũ trụ. Điểm chính mà các cơ quan nội tạng tiếp xúc với môi trường bên ngoài đó gọi là đại huyệt, các “đường dẫn” gọi là kinh mạch.

Thận có các huyệt chính là Dũng Tuyền, Thận Du... và đường dẫn là “Túc thiếu âm thận kinh”. Thận chủ về nạp khí (năng lượng) trong cơ thể, nên trong phương pháp Dưỡng Sinh - Thiền - ứng dụng năng lượng chữa bệnh, chúng ta sẽ biết cách nạp năng lượng cho thận bằng phương pháp dẫn năng lượng từ bên trong (điều chỉnh bên trong) và phương pháp nạp năng lượng từ bên ngoài (điều chỉnh bên ngoài). Khi một nguồn năng lượng sống mới, mạnh mẽ được nạp vào thận sẽ tác động đến từng tế bào, giúp cho thận được chuyển hóa, phục hồi chức năng một cách nhanh chóng.

Các bài tập “Dẫn hỏa quy nguyên” (đưa dương khí quay về thận) trong Dịch Cân Kinh cũng là một phương pháp bổ trợ tốt.

Áp dụng các phương pháp thở đúng cách để tăng cường nội lực, tác động vào các huyệt mệnh môn, trường cường, thận du, dũng tuyền, vị trí thận, để tăng cường nguyên khí cho thận.

Theo Ngũ hành tương sinh thì Kim (phổi) sinh Thủy (thận), do vậy các phương pháp thở, tập luyện đúng sẽ có tác dụng rất tốt cho Phổi, làm khỏe phổi, từ đó giúp Thận nạp khí tốt hơn, từ đó giúp thận được phục hồi.

Đi bộ đúng cách, biết cách kết hợp phương pháp giáng khí, giúp cân bằng âm dương, điều hòa khí huyết cũng là một cách tốt.

Ảnh: bacsianh.com

Hướng dẫn những nhóm động tác dưỡng sinh-yoga

1. Nhóm nằm

Ðộng tác: Ưỡn mông.

Chuẩn bị: Lấy điểm tựa ở lưng trên và 2 gót chân.

Động tác: Ưỡn mông làm cho thắt lưng, mông và chân đều hổng giường, đồng thời hít vô tối đa; giữ hơi và dao động qua lại, mỗi lần dao động cố gắng hít vô thêm, dao động từ 2-6 cái.

Tác dụng: Co thắt các cơ thắt lưng, mông và phía sau 2 chân làm cho ấm vùng ấy; trị đau lưng, đau thần kinh toạ và thấp khớp; làm đổ mồ hôi, trị cảm cúm.

Động tác: Ðộng tác hạ góc hay tam giác.

Chuẩn bị: Nằm ngửa, lót hai bàn tay úp xuống kề bên nhau để dưới mông, 2 chân chống lên, bàn chân gần đụng mông.

Ðộng tác: Hít vô tối đa; giữ hơi. Trong lúc ấy dao động ngã hai chân qua bên này rồi bên kia đụng giường mỗi lần ngã 1 giây, cố gắng hít hơi vô thêm nữa, từ 2 - 6 cái: thở ra bằng cách co chân và ép chân trên bụng để duỗi hơi ra triệt để; xong để chân xuống. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở. Ðộng tác này gọi là động tác “Ba góc” vì đầu gối vẽ hình ba góc.

Tác dụng: Vận động tất cả tạng phủ trong bụng, khí huyết được đẩy đi tới nơi hiểm hóc nhất của lá gan, lá lách dạ dày, ruột, bộ sinh dục phụ nữ, vận động vùng thận và thắt lưng, giúp trị bệnh gan, lách, u vị, bệnh phụ nữ và các bệnh đau lưng.

• Biến thể:

Chuẩn bị: Để hai tay dưới mông như trên. Chống hai chân dang xa ra độ 40cm cho chân không vướng.

Ðộng tác: Hít vô một hơi tối đa; giữ hơi đồng thời dao động bằng cách hạ một đầu gối vào phía trong xuống sát giường và thay phiên nhau hạ đầu gối bên kia từ 2 - 6 cái; thở ra như trên. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở.

Tác dụng: Tác dụng như động tác 3 góc, và theo kinh nghiệm của học viên dưỡng sinh, lại có thêm tác dụng làm bớt đi tiểu đêm.

Ðộng tác: Nẩy bụng.

Chuẩn bị: Nằm ngửa, co hai chân sát mông, hai bàn chân úp vào nhau, đầu gối bật ra hai bên, hai tay xuôi trên giường.

Ðộng tác: Nẩy bụng và ưỡn cổ, làm cho cơ thể chỉ tựa trên xương chẩm, hai cùi chỏ và hai bàn chân, cái mông cũng bổng giường, hai đầu gối cố gắng sát giường, đồng thời hít vô tối đa; qua thời 2 giữ hơi và dao động nhờ sức mạnh của cùi chỏ và hông, từ 2 - 5 cái; thở ra ép bụng. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở.

Tác dụng: Vận động cơ ở phía sau thắt lưng, đùi, hông và bụng, xoa bóp nội tạng bụng. Trị bệnh đau lưng và bệnh phụ nữ.

Ðộng tác: Chiếc tàu.

Chuẩn bị: Nằm sấp, tay xuôi, bàn tay nắm lại.

Ðộng tác: Ưỡn cong lưng tối đa, đầu kéo ra sau nổi lên khỏi giường, hai chân sau để ngay và ưỡn lên tối đa, hai tay kéo ra phía sau hổng lên, như chiếc tàu đi biển, hít vô tối đa; giữ hơi và dao động: nghiêng bên này, vai chấm giường, nghiêng bên kia, vai chấm giường từ 2 - 6 cái (như chiếc tàu bị sóng nhồi); thở ra có ép bụng. Làm như thế tuỳ sức từ 1 - 3 hơi thở.

 Tác dụng: Vận động toàn bộ các cơ phía sau thân, do đó rất công hiệu để chống lại già nua, còng xương sống. Tăng cường tuần hoàn khí huyết ở cột sống, chống cảm cúm và suy nhược thần kinh.

Chú ý: Ðể tăng cường tác dụng, có hai tay cầm 2 quả tạ nhỏ, mỗi quả nặng không quá 250g.

Ðộng tác: Rắn hổ mang.

Chuẩn bị: Nằm sấp, hai bàn tay để hai bên, ngang thắt lưng ngón tay hướng ra ngoài.

Ðộng tác: Chống tay thẳng lên, ưỡn lưng, ưỡn đầu ra phía sau tối đa, hít vô tối đa trong thời giữ hơi, dao động thân và đầu theo chiều trước sau từ 2 - 6 cái; thở ra triệt để và vặn mình, vẹo cổ qua 1 bên, cố gắng nhìn cho được gót chân bên kia. Hít vô tối đa có trở ngại; giữ hơi và dao động qua lại từ 2 - 6 cái quay sang bên kia thở ra triệt để, cố gắng nhìn gót chân đối xứng. Làm động tác và thở như vậy từ 2 - 4 hơi thở.

Tác dụng: Vận động các cơ ở lưng, hông và cổ, làm cho khí huyết ở các vùng ấy chạy đến, thở có trở ngại đẩy khí huyết chạy đến nơi hiểm hóc nhất của gan, lách và phổi. Phổi mỗi bên nở ra tối đa, chống được xơ hoá và hiện tượng dính ở màng phổi sau khi bị viêm.

Ðộng tác: Chào mặt trời.

Chuẩn bị: Ngồi một chân co dưới bụng, chân kia duỗi ra phía sau, hai tay chống xuống giường.

Ðộng tác: Ðưa hai tay lên trời, thân ưỡn ra sau tối đa, hít vô thuận chiều; trong lúc giữ hơi, dao động thân trên và đầu theo chiều trước sau từ 2 - 6 cái; hạ tay xuống chống giường, thở ra tối đa thuận chiều có ép bụng. Làm như vậy từ 1 - 4 hơi thở. Ðổi chân và tập như bên kia.

Tác dụng: Vận động các khớp xương sống và cơ phía sau thân làm cho khí huyết vận hành phía sau lưng, phòng và trị bệnh đau lưng.

Ðộng tác: Sư tử.

Chuẩn bị: Nằm sấp, co hai chân để dưới bụng, cằm đụng giường, hai tay đưa thẳng ra trước.

Ðộng tác: Ðầu cất lên ưỡn ra phía sau tối đa, hít vô tối đa; thời hai giữ hơi, dao động thân trên và đầu qua lại từ 2 - 6 cái; thở ra ép bụng. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở.

 Tác dụng: Vận động cổ, các khớp xương vai, tuyến giáp trạng làm cho khí huyết lưu thông đến các vùng này. Trị bệnh khớp vai.

2. Nhóm ngồi

Ðộng tác: Tay chống sau lưng, ưỡn ngực.

Chuẩn bị: Hai tay chống sau lưng, ngón tay hướng ra phía ngoài.

Động tác: Bật ngửa đầu ra sau, ưỡn lưng cho cong, nẩy bụng đồng thời hít vô tối đa; giữ hơi và dao động từ 2-6 cái; thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1-3 hơi thở.

Ðộng tác: Ðầu sát giường lăn qua lăn lại.

Chuẩn bị: Hai tay để lên đầu gối, cúi đầu cho trán đụng giường.

Ðộng tác: Hít vô tối đa; giữ hơi và lăn đầu qua lại từ 2 - 6 cái; mỗi lần lăn qua 1 bên, cố gắng ngó lên trần cho triệt để; thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở. Xong ngồi dậy.

Ðộng tác: Chồm ra phía trước, ưỡn lưng.

Chuẩn bị: Chống hai tay chồm ra phía trước và ưỡn lưng thật sâu.

Ðộng tác: Hít vô tối đa, giữ hơi, làm dao động bằng cách ẹo xương sống qua một bên, rồi ẹo qua bên kia từ 2 - 6 cái, thở ra triệt để. Làm như vậy từ 1 - 3 hơi thở.

Ðộng tác: Cúp lưng.

Chuẩn bị: Hai chân ngay ra trước mặt, hai bàn tay để úp vào vùng lưng và xoa lên xoa xuống cho ấm cả vùng lưng. Có thể nắm tay lại xoa cho thật mạnh hơn, cho ấm đều. Xong để úp hai tay vào lưng, ở phía dưới đụng giường.

Ðộng tác: Cúp lưng thật mạnh, làm cho đầu và thân hạ xuống phía dưới, thở ra mạnh và hai bàn tay xoa vùng lưng từ dưới lên trên càng cao càng tốt; ngồi thẳng lên, hơi nghiêng ra sau, hít vô tối đa và đưa cả hai bàn tay xuống phía dưới vào vị trí cũ, đụng giường. Làm như thế 10 hơi thở, chà xát vùng lưng cho nóng ấm để chuẩn bị tập động tác khó hơn.

Tác dụng: Làm cho lưng nóng lên, dẻo dai hơn, trị bệnh đau lưng.

Ðộng tác: Rút lưng.

Chuẩn bị: Chân để thẳng trước mặt, hơi co lại cho 2 tay nắm được 2 chân, ngón tay giữa bám vào huyệt Dũng tuyền dưới lòng bàn chân (điểm nối liền 1/3 trước với 2/3 sau lòng bàn chân, không kể ngón chân), ngón tay cái bấm vào huyệt Thái xung trên lưng bàn chân ở phía trên kẽ xương giữa bàn chân thứ nhất (ngón cái) và xương bàn chân thứ nhì.

Ðộng tác: Bắt đầu hít vô tối đa trong tư thế trên, chân hơi co; rồi duỗi chân ra cho ngay và thật mạnh, đồng thời thở ra triệt để. Làm như thế từ 3 - 5 hơi thở.

Tác dụng: Làm cho lưng giãn ra, khí huyết lưu thông, trị bệnh đau lưng. Tay bấm vào huyệt Dũng tuyền điều hoà huyết áp; bấm huyệt Thái xung điều hoà chức năng gan.

Ðộng tác: Nắm 2 bàn chân ở phía ngoài, ngón giữa và ngón cái vẫn bấm 2 huyệt trên. Làm động tác trên từ 3 - 5 hơi thở.

Ðộng tác: Hôn đầu gối.

Chuẩn bị: Hai chân khít lại ngay ra phía trước, hai tay nắm hai cổ chân.

Ðộng tác: Hít vô tối đa; cố gắng hai tay kéo mạnh cho đầu đụng hai chân (hôn đầu gối) đồng thời thở ra triệt để; rồi ngửa đầu dậy hít vô; hôn đầu gối thở ra. Làm như thế từ 3 - 5 hơi

Ðộng tác: Quì gối thẳng, nắm gót chân.

Chuẩn bị: Quì gối thẳng, chống tay lên và nắm gót chân.

Ðộng tác: Hít vô tối đa; giữ hơi và dao động từ 2 - 6 cái theo hướng trước sau; thở ra triệt để. Làm như thế từ 2 - 5 hơi thở.

Tác dụng: Ðộng tác này ưỡn thắt lưng tới mức tối đa và làm cho bụng dưới căng thẳng. Chống bệnh đau lưng và bụng phệ.

Ðộng tác: Nằm ngửa ngay chân, khoanh tay ngồi dậy.

Chuẩn bị: Nằm ngửa ngay chân, khoanh tay để trên đầu.

Ðộng tác: Hít vô tối đa, đưa hai tay xuống để trên ngực, cố gắng từ từ ngồi dậy; cúi đầu xuống hết sức ép bụng thở ra triệt để. Làm như thế từ 1 - 3 hơi thở.

Tác dụng: Vận chuyển mạnh các cơ, một đầu bám vào cột sống thắt lưng, một đầu bám vào xương chậu và xương đùi, làm cho các cơ ấy càng càng mạnh thêm lên, làm cho khí huyết vùng thắt lưng và vùng chậu, bệnh phụ nữ, bệnh bộ sinh dục, bệnh táo bón, bệnh viêm cơ thắt lưng  chậu - đùi (psoetis)

3. Nhóm đứng

Ðộng tác: Xuống tấn, xoa vùng đáy chậu.

Tư thế xuống tấn, hai tay ở phía trước, một tay lòn xuống phía đáy chậu, tận đến phía sau rồi miết vào vùng hậu môn và đáy chậu, đồng thời mím cơ hậu môn cho cơ năng hậu môn co thắt; đổi tay cũng xoa như trên, thở tự nhiên. Xoa như thế từ 6 - 10 lần

Hai tay đưa ra phía sau, một tay lòn xuống đáy chậu tận đến phía trước và xoa từ trước ra sau như trên. Ðổi tay xoa như bên kia. Xoa như thế từ 6 - 10 lần.

Tác dụng: Vùng đáy chậu là vùng khi huyết ứ trệ, vệ sinh sạch sẽ chưa được chú ý đúng mức nên sinh ra nhiều bệnh: bệnh bọng đáy (đái són, đái rắc, sa bọng đái), bệnh tuyến tiền liệt (phì đại lúc già), bệnh trực tràng (trĩ, sa trực tràng), bệnh bộ sinh dục (sa tử cung). Việc xoa vùng đáy chậu và rửa sạch vùng ấy làm cho khí huyết lưu thông, các cơ hoạt động tốt sẽ phòng và giúp trị được các bệnh trên.

Dịch Cân Kinh Cải Tiến

Thế đứng: Thay vì đứng thẳng, ta xuống tấn để bám đất chặt hơn.

Nhịp điệu: Ta giữ cho động tác được đều đặn, song không làm động tác đến cả ngàn lần.

Về thở: Ta cải tiến thời hít vô sâu và tối đa bằng cách xuống tấn, ưỡn lưng cong ra sau, nắm tay và co kéo ra sau, “ưỡn chẩm gáy”, hít vô thở vai, ngực và bụng; rồi thở ra bằng cách phẩy tay ra sau, ngón tay buông lỏng, đầu và cổ “gập cằm ức như thế 10 – 20 hơi thở.

Các tin mới hơn
Các tin cũ hơn
Các tin đã đưa ngày
Tư vấn & Hỏi đáp
Cho em hỏi là trong 5 năm vừa qua em có đi chụp hình X-quang rất nhiều lần, cụ thể là 26 lần: 3 lần
Theo quy định, 1 người không được vượt quá 20 mSv mỗi năm. Bạn chụp Xquang...
Em mới xét nghiệm có bị HIV, cho em hỏi là: - Sau này em phải uống thuốc ARV vĩnh viễn, tức là
Em mới xét nghiệm HIV khẳng định dương tính cần phải điều trị thuốc ARV ngay...
Các biểu hiện cảnh báo bệnh tim mạch cần cấp cứu là gì? Cách xử trí?
Đau thắt ngực: bệnh nhân đau ngực dữ dội, cảm giác bị bóp nghẹt trong lồng...
Tôi mới chụp CT mạch vành về. Lúc tiêm thuốc cản quang, tôi thấy có 1 luồng nóng ran
Thuốc cản quang có khả năng gây ra phản ứng thuốc với 3 cấp độ: Cấp...